SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH NINH THUẬN
CHI CỤC TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
Số: 246 /BC-CTĐC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 8 năm 2009 |
BÁO CÁO
KẾT QUẢ CÔNG TÁC TC-ĐL-CL THÁNG 8 NĂM 2009
I. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Công tác tổ chức, đào tạo
- Cử 01 cán bộ công chức tham gia khóa đào tạo người lấy mẫu phân bón do Cục trồng trọt - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tổ chức.
- Triển khai các văn bản quy phạm pháp luật mới về chất lượng và đo lường cho lãnh đạo các phòng nghiệp vụ và cán bộ công chức nắm bắt thi hành.
2. Công tác cải cách thủ tục hành chính
- Số hồ sơ tiếp nhận: 78 hồ sơ. (Hồ sơ công bố hợp chuẩn: 07 hồ sơ; hồ sơ kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm: 71 hồ sơ với 676 phương tiện đo).
- Số hồ sơ thụ lý, giải quyết đúng theo quy định: 78 hồ sơ.
- Số hồ sơ trễ hạn: không có.
- Số đơn thư khiếu nại: Không.
- Tình hình duy trì HTQLCL theo TCVN ISO 9001:2000: Qua quá trình áp dụng Phòng Hành chính tổng hợp đã rà soát, sửa đổi và cải tiến 02 quy trình về Tuyển dụng lao động và Quản lý dấu kiểm định - tem niêm phong bóc rách, trình đại diện lãnh đạo xem xét và được lãnh đạo Chi cục ký ban hành.
3. Công tác quản lý đo lường
a) Công tác quản lý đo lường:
- Phối hợp với Ban quản lý Chợ Thanh Sơn tuyên truyền các quy định của pháp luật về đo lường trong chợ và đã kiểm định được 70 công tơ điện hết hiệu lực kiểm định theo quy định của nhà nước và đình chỉ sử dụng 05 công tơ điện không đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường.
- Phối hợp với phòng Công thương huyện Ninh Sơn lập kế hoạch kiểm định phương tiện đo thông dụng như cân đồng hồ lò xo, cân bàn... trên địa bàn huyện.
- Phối hợp với đài truyền hình Ninh Thuận thực hiện chương trình TKC về kiểm định phương tiện đo thông dụng trên địa bàn tỉnh, chuẩn bị phát sóng.
b) Hoạt động Kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm: (Phụ lục 1)
Tiến hành đo điện trở nối đất hệ thống chống sét cho 16 hệ thống (09 công trình). Trong đó: Đánh thẳng: 06 hệ thống; Cảm ứng: 02 hệ thống.
4. Công tác Quản lý Tiêu chuẩn chất lượng
a. Công tác tiêu chuẩn hóa: (Phụ lục 2)
- Hướng dẫn cho 02 cơ sở: Xí nghiệp Chế biến Thạch cao Mỹ Đức và Công ty TNHH Xây dựng-Thương mại-Dịch vụ-Cơ khí Ngọc Sơn xây dựng 07 tiêu chuẩn cơ sở về lĩnh vực như: Bột thạch cao tinh, phấn viết bảng không bụi, tấm trần thạch cao, tôn tráng kẽm, tôn tráng nhôm, tôn màu và xà gồ để thực hiện việc công bố chất lượng.
b. Công tác quản lý chất lượng:
- Số cơ sở công bố chất lượng là: 02 cơ sở
- Số sản phẩm công bố: 07 Sản phẩm (Bột thạch cao tinh, phấn viết bảng không bụi, tấm trần thạch cao, tôn tráng kẽm, tôn tráng nhôm, tôn màu và xà gồ).
- Tiếp nhận, thẩm tra và cấp 07 phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố hợp chuẩn theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28/9/2007 của Bộ KH&CN.
c. Chương trình hỗ trợ áp dụng HTQLCL:
- Đôn đốc 07 cơ quan thực hiện xây dựng, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2008 đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong năm 2009 khẩn trương thương thảo hợp đồng để làm cơ sở gửi Sở Tài chính thẩm định giá theo quy định.
- Đánh giá hồ sơ tham gia giải thưởng chất lượng năm 2009 tại 02 công ty, qua đó gửi thông báo cho DN về việc nhóm chuyên gia đánh giá thu thập bằng chứng về báo cáo của DN để trình Hội đồng sơ tuyển.
- Họp hội đồng sơ tuyển giải thưởng tỉnh Ninh Thuận, đánh giá, chấm điểm cho 02 Công ty là Công ty TNHH TM&XD Hoàng Nhân và Công ty Cổ phần Mía đường Phan Rang theo 7 tiêu chí GTCLQG 2009. Kết quả Hội đồng thống nhất đề xuất Hội đồng chung tuyển Quốc gia xem xét tặng Giải bạc Chất lượng Quốc gia.
d. Công tác TBT-NT:
- Thực hiện thông báo: 03 lượt
- Thực hiện hỏi đáp : 0 lượt
- Thực hiện 01 chương trình TKC trên phương tiện thông tin đại chúng “Giới thiệu về hoạt động, trang Web điểm Thông báo và Hỏi đáp về TBT-NT”.
5. Phối hợp Thanh tra, kiểm tra phục vụ quản lý nhà nước
a) Về lĩnh vực chất lượng: (Phụ lục 4)
- Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường tiến hành cuộc họp bàn biện pháp xử lý các cơ sở sản xuất mật, rượu nho theo sự khiếu nại của người tiêu dùng. Kết thúc cuộc họp tất cả các thành viên trong đoàn nhất trí xử lý với hình thức sau: xử phạt 04 cơ sở vi phạm về chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm với mức là 10.000.000 đồng/01 cơ sở. Đồng thời buột tái chế và tiêu hủy lô hàng vi phạm.
- Phối hợp với Chi cục Quản lý thị trường tiến hành kiểm tra chất lượng và nhãn hàng hoá về thiết bị điện, điện tử, dây cáp điện, chế phẩm xử lý môi trường... theo kế hoạch được duyệt của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ. Kết thúc đợt kiểm tra được 17 cơ sở. Phát hiện 02 cơ sở kinh doanh (thuộc 03 cơ sở sản xuất sản phẩm dây điện và sơn) vi phạm thiếu nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa. Mời cơ sở kinh doanh, sản xuất vi phạm về xử lý theo thẩm quyền.
II. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá chung:
Nhờ sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Sở KH&CN và sự cố gắng của tập thể CBCC trong đơn vị nên Chi cục TC-ĐL-CL đã hoàn thành khá tốt các nhiệm vụ kế hoạch đã đề ra như: Việc chuẩn hoá IC chương trình bộ chỉ thị cột đo xăng dầu theo chỉ đạo của Tổng cục TC-ĐL-CL; Chỉ thị của UBND tỉnh về tăng cường công tác quản lý chất lượng hàng hóa trên địa bàn tỉnh; hướng dẫn, đánh giá hồ sơ GTCLQG và họp Hội đồng sơ tuyển trình Hồi đồng Quốc gia xem xét trao giải...
2. Khó khăn tồn tại:
- Phòng Quản lý Khoa học cơ sở thuộc Sở KH&CN sớm có kế hoạch phối hợp với UBND huyện tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh doanh.
- UBND huyện Ninh Phước sớm có văn bản đề nghị Sở KH&CN phối hợp với Sở Tài chính thẩm định kinh phí giá hợp đồng Tư vấn theo đúng quy trình.
- Sở Tài chính sớm tham mưu trình UBND tỉnh về phê duyệt kinh phí cho các đơn vị thực hiện chương trình năm 2009 theo đúng tiến độ.
III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ THÁNG 9 NĂM 2009
- Phối hợp Công ty Cổ phần Chứng nhận Vinacert tổ chức mở lớp tập huấn về Kỹ năng đại diện lãnh đạo về chất lượng (QMR) theo yêu cầu tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, đối tượng là đại diện lãnh đạo, thư ký ban ISO các Sở ngành và Ban cải cách hành chính của tỉnh vào các ngày 25 và 26/8/2009.
- Phối hợp với Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ thanh tra chuyên đề hàng đóng gói sẵn đối với sản phẩm: Gas, xi măng, hàng tiêu dùng, thực phẩm, phân bón, thức ăn chăn nuôi…
- Phối hợp với Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thanh tra chất lượng phân bón trên địa bàn tỉnh.
- Chủ trì phối họp với Chi cục Quản lý thị trường xử lý các cơ sở vi phạm về nhãn hàng hóa.
- Phối hợp với Thanh tra Sở Khoa học và Công nghệ xử lý vi phạm về chất lượng sắt thép (nếu có) đang chờ kết quả thử nghiệm.
- Phối hợp với Phòng Khoa học và Công nghệ cơ sở thuộc Sở KH&CN triển khai tập huấn cho các cơ sở SX-KD trên địa bàn 02 huyện (Ninh Sơn, Ninh Hải) về các văn bản pháp quy về hoạt động Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng.
- Tiếp tục thực hiện kế hoạch kiểm định đồng hồ Huyết áp kế dùng trong khám chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với phòng Công thương huyện Ninh Sơn lập kế hoạch kiểm định phương tiện đo thông dụng như cân đồng hồ lò xo, cân bàn.. trên địa bàn huyện.
- Tham mưu Sở Khoa học và Công nghệ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng sau khi có ý kiến của Tổng cục.
- Tiếp tục triển khai tiến độ dự án xây dựng cơ bản trụ sở làm việc của Chi cục sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và Tiếp nhận thiết bị thử nghiệm cơ lý của Dự án nâng cao năng lực kiểm định, hiệu chuẩn và thử nghiệm do Bộ Khoa học và công nghệ đầu tư trang bị.
|
Nơi nhận:
- Giám đốc Sở KH&CN;
- Tổng cục TCĐLCL;
- LĐ, CBCC;
- Lưu: VT. |
KT. CHI CỤC TRƯỞNG
PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
(đã ký)
Nguyễn Tấn Quang |
Phụ lục 1
KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH - HIỆU CHUẨN
THÁNG 08 /2009
|
STT |
Chủng loại |
Số lượng |
Doanh nghiệp |
Hiệu chỉnh |
|
Tháng 8/2009 |
Luỹ tiến đến nay |
|
1 |
Công Tơ Điện |
01 pha |
377 |
5166 |
35 |
371 |
|
03 pha |
3 |
39 |
3 |
2 |
|
2 |
Cân Thông Dụng |
ĐHLX |
8 |
535 |
6 |
3 |
|
3 |
Bàn |
11 |
29 |
4 |
|
|
4 |
Cột Đo Nhiêu Liệu |
239 |
593 |
63 |
|
|
5 |
Bồn Bể |
0 |
11 |
0 |
|
|
6 |
Taximet |
0 |
31 |
0 |
|
|
7 |
Thử nghiệm hệ thống chống sét |
16 |
55 |
9 |
|
|
8 |
Huyết Áp Kế |
8 |
186 |
2 |
|
|
9 |
Áp Kế |
2 |
21 |
1 |
|
|
10 |
Thước Thương Nghiệp |
0 |
0 |
0 |
|
|
11 |
Đồng Hồ Nước |
2 |
123 |
2 |
|
|
12 |
Dung tích thông dụng |
0 |
5 |
0 |
|
|
13 |
Qủa Cân |
1 |
484 |
1 |
|
|
14 |
Cân Phối trộn |
4 |
8 |
2 |
4 |
|
15 |
Cân Ô tô |
2 |
7 |
2 |
|
|
16 |
Cân Kỹ Thuật |
3 |
21 |
3 |
|
|
Tổng cộng: |
676 |
7.314 |
133 |
380 |
Phụ lục 2
CÔNG TÁC TIÊU CHUẨN HÓA
THÁNG 08/2009
|
TT |
Sản phẩm |
Số lượng hồ sơ tiếp nhận |
Số lượng theo lũy tuyến đến nay |
Tiêu chuẩn áp dụng |
|
Số
hồ sơ |
Số lượng doanh nghiệp |
Số
hồ sơ |
Số lượng doanh nghiệp |
TCVN |
QCKT |
TCCS |
|
01 |
Bột thạch cao tinh, phấn viết bảng không bụi, tấm trần thạch cao, tôn tráng kẽm, tôn tráng nhôm, tôn màu và xà gồ |
07 |
02 |
07 |
02 |
0 |
0 |
07 |
|
Tổng cộng |
07 |
02 |
07 |
02 |
0 |
0 |
07 |
Phụ lục 4
KẾT QUẢ THANH, KIỂM TRA VỀ CHẤT LƯỢNG-NHÃN HÀNG HÓA
THÁNG 08/2009
|
TT |
Cơ quan
chủ trì |
Cơ quan
phối hợp |
Nội dung
kiểm tra
(từ ngày... đến ngày...) |
Tổng số cơ sở được K.tra |
Tổng số mẫu lấy KN |
vi phạm CL |
vi phạm nhãn HH |
Tổng kinh phí xử phạt |
|
01 |
Chi cục TĐC |
Chi cục QLTT |
Kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường về CL và nhãn HH
(20/7-07/8/09) |
17 |
0 |
0 |
03 |
Dự kiến xử phạt 8 triệu đồng, chờ kết quả xử lý |
|
Tổng số |
17 |
0 |
0 |
03 |
|